Hội chứng ống cổ tay

I. Định nghĩa

  • Là bệnh lý chèn ép thần kinh giữa trong ống cổ tay
  • Được phát hiện đầu tiên bởi Paget năm 1854

II. Triệu chứng lâm sàng

  • Thường gặp ở bệnh nhân nữ nhiều hơn nam (tỉ lệ nữ 4: nam 1)
  • Thường gặp ở những bệnh nhân làm việc tay chân nhiều (buôn bán, thợ may, ...)
  • Tê ngón I,II,III về đêm hoặc khi lái xe một quãng đường xa
  • Các trường hợp bệnh lý đến muộn teo cơ mô cái so với bên lành

III. Khám lâm sàng

  • Test Phalen

IV. Cận lâm sàng

  • Đo điện cơ EMG

V. Chuẩn đoán phân biệt

  • Bệnh lý chèn ép rễ thần kinh ở cổ bằng chụp MRI

VI. Phân loại dựa vào lâm sàng, cận lâm sang, đo điên cơ, có 4 độ

  • Mức độ nhẹ
  • Mức độ trung bình
  • Mức độ nặng
  • Mức độ rất nặng (liệt, teo cơ mô cái)

VII. Điều trị dựa vào phân độ

  • Độ nhẹ và trung bình điều trị nội khoa,không phẫu thuật
  • Độ nặng và rất nặng phẫu thuật giải áp cắt dây chằng vòng, bóc bao thần kinh giữa (dưới kính loup và dùng kĩ thuật vi phẫu để bóc tách bao thần kinh)

VIII. Biến chứng

  • Có thể chảy máu (do tổn thương mạch máu, cung gan tay nông)
  • Có thể tổn thương nhánh thần kinh quoặt ngược
  • Có thể nhiễm trùng vết mổ

IX. Hình minh họa

Các bệnh lý thường gặp

20 năm kinh nghiệm thuộc lĩnh vực vi phẫu tạo hình - chấn thương chỉnh hình - phẫu thuật bàn tay - phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ

Hội chứng ống cổ tay

Ngón tay cò súng

Hội chứng de Quer Vain

Hội chứng ống Guyon

Hội chứng Tennis Elbow

Khâu nối chi đứt lìa

Mất da cuống bẹn

Ghép da lưới trong các trường hợp mất da diện rộng

Đứt gân gót

Các phẫu thuật vạt da che phủ tứ chi

Ghép da lưới trong các trường hợp mất da diện rộng

Điều trị di chứng phỏng, sẹo co rút do phỏng